Kim bút Ultra-Fine™ PRO

embecta giúp bệnh nhân tiểu đường tiêm insulin chính xác nhờ công nghệ kim tiêm bút tiên tiến.

Background Image
Loading
tabs dropdown arrow

Tổng quát

Mặc dù bạn đã cố gắng hướng dẫn bệnh nhân về kỹ thuật tiêm đúng, nhưng hầu hết bệnh nhân vẫn tiêm insulin theo nhiều kỹ thuật và lực khác nhau, dẫn đến lỗi kỹ thuật khi tiêm. Trong một nghiên cứu quan sát gần đây, tất cả bệnh nhân được khảo sát đều mắc ít nhất một lỗi kỹ thuật tiêm, trong đó 76% áp dụng lực quá mạnh lên da khi tiêm, điều này có thể ảnh hưởng đến việc insulin được đưa vào lớp dưới da đúng cách và khả năng hấp thu của thuốc.¹*

Tính năng và lợi ích

Đốc kim tràn viền

Kim bút Ultra‑Fine™ PRO Pen Needles có chiều dài kim 4 mm có đế kim thiết kế đốc kim tràn viền đặc biệt (contoured needle base) nhằm điều chỉnh lỗi kỹ thuật thường gặp của bệnh nhân — sử dụng lực quá mạnh khi tiêm.¹*

Tính nhất quán

Nhờ đốc tràn viền thiết kế đặc biệt, Kim bút Ultra‑Fine™ PRO Pen Needles có chiều dài kim 4 mm được ước tính giảm nguy cơ tiêm vào cơ gấp 2–8 lần so với các kim tiêm bút 4 mm đế chuẩn.3†

Sự tự tin

Kim bút Ultra‑Fine™ PRO Pen Needles có chiều dài kim 4 mm x 32G có công nghệ thành kim siêu mỏng, đạt tiêu chuẩn đường kính trong ISO cao nhất trong phân loại của nó, và các nghiên cứu đã cho thấy lưu lượng insulin tăng lên giúp dễ sử dụng hơn và tăng sự tự tin rằng liều insulin đầy đủ đã được tiêm.3,4‡

Sự dễ chịu

Trong một nghiên cứu đánh giá ưu tiên của bệnh nhân, bệnh nhân nhận thấy Kim bút Ultra‑Fine™ PRO Pen Needles có chiều dài kim 4 mm thoải mái hơn khi sử dụng so với các kim tiêm bút 4 mm đế chuẩn khác.

Dễ sử dụng

Kim bút Ultra‑Fine™ PRO Pen Needles có chiều dài kim 4 mm có thiết kế công thái học, được chứng minh giúp dễ sử dụng từ lúc gắn đến khi vứt bỏ.

Tương thích

Kim bút Ultra‑Fine™ PRO Pen Needles có chiều dài kim 4 mm tương thích với hầu hết các thiết bị bút tiêm insulin phổ biến, nên ngay cả khi phác đồ điều trị của bệnh nhân thay đổi, bạn cũng không phải đổi loại kim tiêm cho họ.7

Sử dụng một lần

Khuyến nghị sử dụng kim tiêm mới mỗi lần tiêm. Kim tiêm chỉ nên dùng một lần và không còn vô trùng sau đó.8

Tên TBYT: Kim bút 

Số lưu hành/Số công bố: 250001701/PCBB-HCM  

Chủ sở hữu số lưu hành: CÔNG TY TNHH EMBECTA VIỆT NAM, M – Building, Số 9, Đường 8, Phường Tân Mỹ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam 

Mục đích sử dụng: Kim bút là thiết bị vô trùng, dùng một lần, dùng với bút tiêm để giúp người chăm sóc, người không chuyên hoặc chuyên gia chăm sóc sức khỏe tiêm thuốc dưới da cho bệnh nhân  

Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản: xem hướng dẫn sử dụng đi kèm và hoặc nhãn sản phẩm để biết thêm thông tin chi tiết

* 230 bệnh nhân đái tháo đường được khảo sát trong nghiên cứu hành vi cắt ngang tại Canada.
† Để xác định chính xác độ sâu tiêm, 1188 mũi tiêm được thực hiện trên heo với nhiều lực tiêm khác nhau, sử dụng 20 µl thuốc tương phản iod với Ultra‑Fine™ PRO so với ba kim tiêm bút 4 mm đế chuẩn. Nguy cơ tiêm vào cơ được tính bằng mô hình xác suất in silico dựa trên độ sâu kim và số liệu về độ dày trung bình mô người đã công bố.
‡ 198 bệnh nhân đái tháo đường tham gia nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, mở nhãn, 2 giai đoạn, crossover để đánh giá khác biệt về lực ấn ngón tay và sự tự tin rằng liều insulin đầy đủ đã được tiêm, giữa kim tiêm thông thường của bệnh nhân và kim thành siêu mỏng (XTW). Kim XTW cho kết quả ưu việt về lực ấn và sự tự tin (28,4 mm; 95% CI 23,7–33,2 và 24,4 mm; 95% CI 19,7–29,1; P<0,001). Thành kim siêu mỏng được ISO công nhận từ năm 2016.
§ 226 bệnh nhân đái tháo đường dùng insulin được khảo sát bằng thang đo trực quan 150 mm (điểm trung bình >0 mm; khác biệt lâm sàng ≥5 mm). Kim 4 mm đế cong (contoured base) cho kết quả vượt trội về sự thoải mái và độ dễ sử dụng tổng thể so với các nhóm so sánh (P<0,05; Trung bình +17,5 mm, 95% CI 10,3–24,7 mm; Thoải mái +18,0 mm, 95% CI 11,6–24,3 mm; Dễ hơn +19,9 mm, 95% CI 13,8–25,9 mm).
¶ 226 bệnh nhân đáo tháo đường dùng insulin được khảo sát bằng thang đo trực quan 150 mm. Kim 4 mm đế cong vượt trội về độ dễ sử dụng tổng thể (P<0,05; Trung bình 19,9 mm, 95% CI 13,8–25,9 mm).

Tài liệu tham khảo

1. Bari B, Corbeil MA, Farooqui H, et al. Insulin injection practices in a population of Canadians with diabetes: an observational study. Diabetes Ther. 2020;11(11):2595-2609.
2. Rini CR, Roberts BC, Morel D, et al. Evaluating the Impact of Human Factors and Pen Needle Design on Insulin Pen Injection. J Diabetes Sci Technol. 2019;13(3):533-545.
3. Aronson R, Gibney MA, Oza K, et al. Insulin pen needles: effects of extra-thin wall needle technology on preference, confidence, and other patient ratings. Clin Ther. 2013;35(7):923-933
4. Stainless steel needle tubing for the manufacture of medical devices —requirements and test methods. ISO 9626. 2016.
5. Whooley S, Briskin T, Gibney MA, et al. Evaluating the User Performance and Experience with a Re- Engineered 4 mm x 32G Pen Needle: A Randomized Trial with Similar Length/Gauge Needles. Diabetes Ther. 2019;10(2):697-712.
6. Hirsch L, Gibney M, Berube J, Manocchio J. Impact of a modified needle tip geometry on penetration force as well as acceptability, preference, and perceived pain in subjects with diabetes. J Diabetes Sci Technol. 2012;6(2):328-335.
7. Pen Needle Compatibility Status Summary with Diabetes Care & Non-Diabetes Drug Delivery Devices - Document Number: 149OTH-0004-20 Rev Y – 2025-11-18.
8. Frid AH, et al. New Insulin Delivery Recommendations. Mayo Clinic Proceedings. 2016;91(9):1231–1255.